Mẫu Khung Tên Bản Vẽ Kĩ Thuật A4, A3, A2, A1 Chi Tiết Nhất

0
173

Khung tên bản vẽ kỹ thuật là một phần rất quan trọng trong ngành công nghệ, kỹ thuật cơ khí, Nhưng không phải ai trong chúng ta đều có thể trình bày bản vẽ thiết bị trên khổ giấy A4, A3, A2, A1 chuẩn được.
Để có thể hỗ trợ tốt nhất giúp các bạn chưa hiểu về mẫu khung tên bảng vẽ là gì ?hôm nay thietkexaydungdanang.com chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết các mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật A4, A3, A2, A1 chuẩn năm 2020. Mời các bạn tìm hiểu nhé!

1 . Khái niệm khung bản tên là gì?

Khung tên bảng vẽ kỹ thuật là phần nội dung mô tả chi tiết phần kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nào đó lên giấy A4, A3, A2, A1. được vẽ bằng nét đậm kích thước khoảng 0,5 – 1mm, cách mép giấy 5mm.
Sau khi thiết kế xong và đóng thành tập hoàn chỉnh đưa cho chủ đầu tư, các cạnh khung bản vẽ được giữ nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép 25mm để đóng ghim.

Tiêu chuẩn kích thước khung tên bản vẽ A1, A2, A3, A4
Nội dung và kích thước bản vẽ tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật và khung tên được quy định trong TCVN 3821- 83. Có 2 loại khung bản vẽ và khung tên: Loại dùng trong nhà máy, xí nghiệp và loại dùng trong nhà trường.

>>> Bạn đang tìm một dịch vụ Sửa Nhà Đà Nẵng giá rẻ – Xem ngay tại đây

2 . Các Kí Hiệu Trong Khung Tên Bản Vẽ Cần Thiết Trong Trường Học Và Sản Xuất

a) Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong trường học

mẫu khung tên
Trong đó;
Ô số 1: Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
Ô số 2: Vật liệu của chi tiết
Ô số 3: Tỉ lệ
Ô số 4: Kí hiệu bản vẽ
Ô số 5: Họ và tên người vẽ
Ô số 6: Ngày vẽ
Ô số 7: Chữ ký của người kiểm tra
Ô số 8: Ngày kiểm tra
Ô số 9: Tên trường, khoa, lớp

b) Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong sản xuất

 

mẫu khung tên
Trong đó,

Ô số 1: ghi tên gọi sản phẩm phải chính xác , gắn gọn, phù hợp với danh từ kỹ thuật.
Ô số 2: Ghi ký hiệu bản vẽ. Ký hiệu này sau khi xoay 1800 – cũng ghi ở góc trái phía trên bản vẽ (đối với bản vẽ đặt dọc thì ghi ở góc phải phía trên).
Ô số 3: Vật liệu chế tạo chi tiết.
Ô số 4: Ghi ký hiệu bản vẽ. Bản vẽ dùng cho sản xuất đơn chiếc ghi chữ ĐC; loạt ổn định ghi chữ A, hàng loạt hay đồng loạt ghi chữ B, …..
Ô số 7: Ghi số thứ tự tờ. Nếu bản vẽ chỉ có một tờ thì để trống.
Ô số 8: Ghi tổng số tờ của bản vẽ.
Ô số 9: Tên cơ quan phát hành ra bản vẽ.
Ô số 14: ghi ký hiệu sửa đổi( các chữ a,b,c …) đồng thời các ký hiệu này cũng được ghi lại bên cạnh phần được sửa đổi( đã đưa ra ngoài lề) của bản vẽ.
Ô số 14 – 18: Bảng sửa đổi. Việc sửa đổi bản vẽ chỉ được giải quyết ở cơ quan, xí nghiệp bảo quản bản chính.

3. Các Tiêu Chuẩn Trong Bản Vẽ Kĩ Thuật

a) Tiêu chuẩn về tỉ lệ trong bản vẽ kĩ thuật

  • Tỷ lệ là trị số thu nhỏ hoặc phóng lớn kích thước thuận của một chi tiết thiết kế hoặc toàn cảnh. Tỷ lệ của kích thước trung thực là 1:1.
  • Tỷ lệ phóng lớn là tỷ lệ theo trị số  X : 1  ( khi X lớn hơn 1 )
  • Tỷ lệ thu nhỏ là tỷ lệ theo trị số      1 : X   (khi X lớn hơn 1.
  • Trị số X là trị số chẵn được quy định như 1, 2, 5, 10, 20, 50 v.v…

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

b) Tiêu chuẩn chữ và số trong bản vẽ kĩ thuật

  • Để bảo đảm độ rõ của chữ và khả năng lưu trữ cho loại phim cực nhỏ Micro-film, tiêu chuẩn ISO 3098 định chiều cao của chữ theo tỷ lệ 1: căn 2 thí dụ như: 1, 8 –2,5 –3,5 –5 – 7 -… 20mm v.v…
  • Chiều của chữ có thể là chiều đứng hoặc nghiêng 75° .Chiều cao này nên phù hợp với nét đường trong bản vẽ theo tỷ lệ:

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

c) Tiêu chuẩn đường nét trong bản vẽ kĩ thuật

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Loại đường thẳng dành cho những cạnh được nhìn thấy, những đường kích thước,đường phụ v.v…Những đường nàyđược sử dụng tùy thuộc độlớn của bản vẽ với nguyên tắc:

  • Nét từ 0,5 đến 0,7 mm: Những cạnh được nhìn thấy,đường viền, đường giới hạn và chiều dài sử dụng của đường ren xoáy trôn ốc, đinh vít trong cơ khí.
  • Nét từ 0,25 đến 0,35 mm: Những đường kích thước,đường giới hạn phụ, đường tượng trưng,đường chỉ dẫn ghi chú,đường tâm vòng tròn, đường nét chải,đường phụ của những phép chiếu,đường cạnh bẻ cong của chi tiết thiết kế, đường tiếp nối giữa mặt phẳng và cong,đường giới hạn của kích thước phục vụ kiểm tra,đường ghi chú về dung sai,đường chéo của những vật liệu có cấu hình nhiều cạnh, đường kính của xoáy trôn ốc.

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Đường vẽ tay nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn của
chi tiết thiết kế, đường nét chải đối với những vật liệu bằng gỗ, đường tượng trưng
giới hạn nối v.v…

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Đường zic-zac có nét 0,25 – 0,35mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn, đường không liên tục của chi tiết thiết kế, đường cắt chi tiết khi nơi giới hạn không là đường tâm.

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Đường gạch ngang có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới hạn phía sau, cạnh không nhìn thấy hoặc nằm trong chi tiết thiết kế.

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Đường chấm gạch loại nhỏ có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường tâm của vòng tròn, đường trục cân đối của chi tiết thiết kế,
đường giới hạn phạm vi di chuyển, vòng tròn chia bánh răng

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Đường chấm gạch nét dày có nét 0,5 – 0,7 mm được sử dụng cho những đường tượng trưng mặt cắt chi tiết thiết kế hoặc tượng trưng điều kiện sử lý bề mặt vật liệu.

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Đường chấm -chấm -gạch có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới hạn giữa hai chi tiết thiết kế, phạm vi giới hạn di động, đường giới hạn của vật liệu khi chưa biến đổi, những chi tiết thiết kế nằm ngoài mặt cắt

Trong một bản vẽ, tùy theo khổ lớn hoặc nhỏ, nên sử dụng nét một trong những nhóm:

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

Theo quy định này, tiêu chuẩn nhóm có thể sử dụng: Khổ giấy từ A2, A3, A4 nên sử dụng theo nhóm 0,5mm. Khổ giấy A0, A1 và lớn hơn nên sử dụng nhóm 0,7mm.

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

4. Cách Đặt Khung Tên Vào Trong Bản Vẽ

  • Đối với bản vẽ A3 đến A0 ta đặt khổ giấy nằm ngang so với khung tên theo chiều b1 như hình bê dưới
  • Đối với bản vẽ A4 ta đặt khổ giấy nằm đứng so với khung tên theo chiều a1 như hình

hình ảnh mẫu khhung tên>>> Bạn đang thắc mắc dịch vụ Thi Công Nội Thất Đà Nẵng giá rẻ thích hợp tại đây 

5. Hướng Dẫn Vẽ Khung Tên Cho Bản Vẽ Autocad

khung tên bản vẽ

Chú thích:

Ô 2: Tỷ lệ

– Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 – 1:5 – 1:10 – 1:20 – 1:50 -1:100 – 1:200…

– Tỉ lệ nguyên hình : 1:1

– Tỉ lệ phóng to: 2:1 – 5:1 – 10:1 – 20:1 – 50:1…

Tỉ lệ của một hình biểu diễn là tỉ số giữa kích thước đo trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo trên vật thật

Trị số kích thưóc ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn

Ô 3 :Ngày vẽ

Dùng để ghi ngày mà bạn vẽ bản vẽ đó

Ô 4: Chữ ký người kiểm tra bản vẽ hoặc tên người kiểm tra bản vẽ

Ô 5: Họ tên người vẽ, công ty nào trường nào, khoa nào

Ô 6: Ký hiệu bài vẽ

Ô 1: Tên sản phẩm, tên chi tiết

6. Các Lưu Ý Khi Vẽ Khung Tên Bảng Vẽ Kĩ Thuật

  • Khi vẽ, khung tên bản vẽ kỹ thuật có thể đặt tùy ý theo chiều dọc, chiều ngang của bản vẽ phụ thuộc vào cách trình bày của người thiết kế. Hiện nay đa phần khung tên được đặt ở cạnh dưới và góc bên phải của bản vẽ. Chúng ta có thể đặt chung nhiều bản vẽ trên 1 tờ giấy, tuy nhiên mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng.
  • Khung tên của mỗi bản vẽ phải được đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có dấu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ để thuận tiện cho việc tìm kiếm bản vẽ và giữ cho bản vẽ không bị thất lạc.

Khung tên bảng vẽ kĩ thuật

7. Một Số Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Bản Vẽ Kĩ Thuật Ngành Nước

  • Bãi để vật liệu: Material Area
  • Bản vẽ số: Drawing No
  • Bản vẽ xây dựng: Contruction Drawing
  • Bản thống kê vật tư: List of Material
  • Bể cảnh: Fountain
  • Bể chứa nước: Storage Resorvoir
  • Bể chứa: Storage Resorvoir
  • Bể lắng ngang: Clarifier tank
  • Bể lọc nhanh trọng lực: Gravity Filter
  • Bể lọc: Filter
  • Bể phản ứng vách ngăn: Flocculation tank
  • Bể thu hồi bùn: Sludge Lagoon
  • Bể thu hồi nước thải: Waste water largon
  • Bể trộn vách ngăn: Disinfection
  • Bể trộn: Mixing tank
  • Bích nhựa rỗng: Combiflange for UPVC
  • Bích rỗng: Steel Flange
  • Bình Clo: Chlorine drum
  • Bơm chìm thoát nước rò rỉ: Sump pump for sludge water
  • Bơm chìm: Submersible pump
  • Bơm định lượng: Dosing pump
  • Bơm kĩ thuật: Booters pump
  • Bu lông: Bolt
  • Buồng chứa ống: Filter pipes gallery

Kết Luận

Trên đây là mẫu khung tên bản vẽ kĩ thuật A4, A3, A2, A1 mà HT Bàn Thạch muốn giới thiệu cho các bạn. Hi vọng với những thông tin trên sẽ giúp ích được cho các bạn trong việc thiết kế, vẽ bản vẽ.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.